Sao Hỏa

OF THE PLANET MARS, AND HIS SEVERAL SIGNIFICATIONS - William Lilly

Tên gọi

Marvors, Ares, Pyroeis, hoặc Gradivus.

Dáng vẻ

Có kích thước nhỏ hơn sao Mộc và sao Kim. Mang màu sắc sáng, chói, rực rỡ.

Chu kỳ chuyển động

Hoàn tất vòng quay quanh 12 cung hoàng đạo trong 1 năm, 321 ngày, và 22 tiếng.

Nghịch hành trong khoảng 80 ngày mỗi năm, kỳ bất động kéo dài khoảng 2 hoặc 3 ngày.

Thế của hành tinh

Tướng

Vượng

Suy

Sinh

Bạch Dương (đối với bản đồ sao ngày) / Thiên Yết (đối với bản đồ sao đêm)

Thiên Bình & Kim Ngưu

Ma Kết

Cự Giải

Các cung nước đối với các bản đồ sao cả ngày lẫn đêm.

Ích

Bạch Dương
Kim Ngưu
Song Tử
Cự Giải
Sư Tử
Xử Nữ
Thiên Bình
Thiên Yết
Nhân Mã
Ma Kết
Bảo Bình
Song Ngư

22° – 26°
27° – 30°
26° – 30°
1° – 6°
26° – 30°
25° – 30°
25° – 30°
1° – 6°
26° – 30°
20° – 25°
26° – 30°
21° – 26°

Bình

Bạch Dương
Song Tử
Sư Tử
Thiên Yết
Ma Kết
Song Ngư

1° – 10°
11° – 20°
21° – 30°
1° – 10°
11° – 20°
21° – 30°

Bản tính

Tính nam. Thuộc đêm. Nóng và khô. Nóng nảy. Điềm gở, đấng tạo ra chiến tranh, xung đột và bất hòa.

Biểu thị khi ở thế tốt

Can đảm và lập nên nhiều kỳ tích, bất khả chiến bại, không bị khuất phục bởi ai, táo bạo, quả quyết, bất di bất dịch, hiếu chiến, mọi thử thách đều mời gọi đối với y, yêu chinh chiến và những thứ liên quan, phó thác bản thân cho mọi sự liều lĩnh, danh tiếng với mọi hành động của mình, một người chiến đấu mọi thứ để giành được chiến thắng nhưng vẫn có giữ được thận trọng trong cách hành xử của mình.

Biểu thị khi ở thế xấu

Một người tầm phào, không khiêm tốn hoặc không chân thật; thích giết chóc, ẩu đả, bóc lột; kẻ cầm đầu phiếm quân hoặc bạo động; dễ lay động như một ngọn gió; kẻ bội phản với lòng ngỗ nghịch, người bội lời thề, vô ơn, bất chính, gian lận; thô tục; manh động; phi nhân tính; không sợ trời và cũng không nể người; áp chế mọi người; tham ác, tàn bạo.

Tướng mạo

Dáng người trung bình, chắc khỏe, xương to, săn chắc hơn là mập mạp; nước da nâu, đỏ hoặc mang tông màu rất gắt; khuôn mặt tròn; tóc màu đỏ, hung hoặc nâu vàng, sợi tóc thường xoăn. Mắt nâu, màu nhạt, có cái nhìn sắc bén; biểu cảm tự tin, rõ nét, y là người chủ động và không hề nao núng.

Sao Hỏa mọc và lặn trước Mặt trời¹ biểu thị một người dũng cảm, sắc da pha trộn giữa trắng và đỏ, dáng vóc cao ráo, râu tóc rậm rạp. Sao Hỏa mọc và lặn sau Mặt trời² biểu thị một người có nước da khá đỏ, dáng vóc trung bình; đầu nhỏ, cơ thể mịn màng và không rậm rạp râu tóc; tóc vàng, cứng, ít nước trong cơ thể.

Bài có thể cùng chủ đề:  Sao Hỏa và những nếu-không-thì

Con người và Nghề nghiệp biểu thị

Tướng quân, đại tá, thuyền trưởng hoặc chiến binh nói chung; bác sĩ, dược sĩ, thầy thuốc quân y, nhà giả kim, người săn bắn, tay bán thịt, nguyên soái, trung sĩ, quan khâm sai, đao phủ/người hành xử, kẻ cắp, thợ rèn, thợ làm bánh, thợ rèn vũ khí, nghệ nhân đồng hồ, thợ sửa giày, thợ làm tóc, thợ cạo, người bán vũ khí, thợ nhuộm, đầu bếp, thợ mộc, con bạc, kẻ săn giải thưởng, thợ thuộc da hoặc làm các công việc về da.

Bệnh tật và Bộ phận cơ thể

Túi mật, tai trái, sôt cách ngày, sốt rét, sốt cao, đau nửa đầu, mụn nhọt, những bệnh dịch và các bệnh dịch khiến một phần của cơ thể đau đớn, bỏng, lác đồng tiền (epect mảng tròn), các vết phồng rộp, mê sảng, điên loạn, những cơn loạn óc bất thình lình, vàng da, kiết lỵ, các bệnh về lỗ rò³, tất cả những chứng bệnh hoặc vết thương ở bộ phận sinh dục nam, sỏi ở thận hoặc bàng quang, sẹo hoặc vết thủy đậu nhỏ ở mặt, thương tích bởi những gì bằng sắt, giời leo, và tất cả những bệnh khởi phát do cơ thể tích tụ quá nhiều tức giận, cáu bẳn hoặc những cảm xúc mạnh mẽ.

Mùi vị

Những vị đắng, hắc, và làm bỏng lưỡi.

Màu sắc

Màu đỏ, vàng, những màu gắt và chói.

Thảo dược

Tất cả những loại màu đỏ, lá sắc nhọn, vị cay nồng; ưa mọc ở nơi khô ráo, có khả năng ăn mòn hoặc thẩm thấu vào xương thịt, khiến cơ thể nóng rát. Chẳng hạn như các loại sau: Cây tầm ma, những loại cây có gai, restharrow⁴, cây nhựa quỷ⁵, phúc bồn tử đỏ hoặc trắng, cây hắc mai, cây lê lư trắng, hành tây, cây bìm bìm, tỏi, hạt mù tạt, tiêu, gừng, tỏi tây, cải xoong cay, cây bạc hà đắng, cây độc cần, đàn hương đỏ, me, tất cả những thảo mộc dễ thu hút sự cáu bẳn bởi sự tương đồng, củ cải, castoreum⁶, rau răm, assarum⁷, cây kế thiêng⁸, cantharidin⁹.

Thực vật

Tất cả những loại cây sắc nhọn, như bụi gai hoặc cây hạt dẻ.

Động vật

Báo, hổ, chó ngao, kền kền, cáo hoặc những loài động vật hiếu chiến, dũng cảm và tàn bạo nói chung; hải ly, ngựa, con la, đà diểu, dê, sói, lừa Nam Phi, ruồi, muỗi mắt, chim te te, cockarrice – một sinh vật huyền thoại đầu gà-thân rồng, điểu sư, gấu.

Cá chó¹⁰, cá mập, cá râu, tất cả những loại sâu có vẻ ngoài gớm ghiếc, bọ cạp.

Chim ưng, kền kền, diều hâu, quạ, chim cốc, cú, đại bàng, chim toucan.

Nơi chốn

Lò luyện sắt, xưởng rèn, cửa hàng, lò nung, lò mổ, những nơi đốt than hoặc gạch, ống khói.

Bài có thể cùng chủ đề:  Sao Thủy dưới góc nhìn truyền thống

Chất khoáng

Sắt, antimon, asen, lưu huỳnh, bột son¹¹.

Đá

Kim cương, đá nam châm, huyết thạch, ngọc thạch anh, thạch anh tím, đá thử hợp kim [bằng cách rạch lên], đá thần sa.

Sai số

Bảy độ.

Năm

Số năm tốt nhất mà sao Hỏa biểu thị là 264. Tiếp đó là 66, trung bình là 40, và kém hơn là 15.

Tuổi tác

Thời sung mãn của tuổi trẻ, và độ tuổi từ 41 đến 56.

Ngày trong tuần

Thứ Ba, sao Hỏa bắt đầu cai quản từ giờ đầu tiên khi Mặt trời mọc cùng giờ thứ tám của ngày ấy.

Tương hợp

Tương hợp với sao Kim và xung khắc với tất cả các hành tinh còn lại.
__

1. Khái niệm “oriental” trong chiêm tinh, với “orient” có nghĩa gốc là “mọc” hoặc “hiện lên”, chỉ những hành tinh đi trước Mặt trời theo chiều kim đồng hồ trong bản đồ sao.
2. Khái niệm “occidental” trong chiêm tinh, với “occident” có nghĩa gốc là “lặn”, chỉ những hành tinh đi sau Mặt trời trong bản đồ sao. Tức mọc và lặn sau Mặt trời, chỉ có thể nhìn thấy khi đêm xuống.
3. Một lỗ thông bất thường giữa hai cơ quan trống, xuất hiện do bị tật hoặc do lở loét.
4. Cây vật chủ cho côn trùng chuyên ăn nhựa cây.
5. Euphorbia peplus, một loài thực vật có hoa trong chi Đại kích
6. Chất dầu được tiết ra từ tuyến bã gần cơ quan sinh dục của hải ly, thường được dùng để tạo hương. Đặc biệt hơn, chúng có thể chữa được một số bệnh liên quan đến thần kinh như đau đầu hoặc động kinh (những căn bệnh khá Hỏa-tính).
7. Có lẽ tác giả đang đề cập đến Asarum, tên một chi thực vật với thân và rễ có mùi vị giống với gừng nên còn được gọi là gừng dại trong tiếng Anh.
8. Một loại cây thân màu đỏ, thân và lá có nhiều gai, hoa màu vàng. Nicholas Turner vào thế kỉ 16 đã viết rằng không có gì để chữa trị bệnh viêm loét, đau nhức do u nhọt tốt hơn cây kế thiêng.
9.Một chất được lấy từ xác ruồi Tây Ban Nha phơi khô. Là chất độc nhưng đồng thời cũng được sử dụng như một loại chất kích thích với liều lượng nhỏ.
10. Cá chó là một loài cá ăn thịt, có nhiều ở Bắc Mỹ và Bắc Âu.  Nhiều nơi người ta còn gọi cá chó là sói nước, bạo chúa ao hồ, hay cá mập nước ngọt. Cá chó lớn có thể ăn thịt đồng loại nhỏ hơn mình, hoặc cá mái sau khi đẻ trứng có thể quay sang ăn thịt cá trống vừa thụ tinh cho trứng của mình.
11. Một chất nhuộm tự nhiên có dải màu từ vàng đến nâu.

__

Theo tài liệu cổ Christian Astrology của William Lilly từ thế kỉ 17.

Ảnh: Daily Generated Art

 

Write a Comment

Your email address will not be published.